- Lãi từ các khoản đầu tư tại SVF1, SVF2 và các khoản đầu tư khác là 6292,0 tỷ Yên

  • SVF1 ghi nhận mức tăng thực tế từ doanh thu từ các khoản đầu tư (ròng) là 423,7 tỷ Yên, nhờ việc bán các khoản đầu tư vào Guardant Health (một phần), OSIsoft, Uber (một phần) và các công ty khác Ngoài ra, SVF1 đã ghi nhận mức tăng chưa thực hiện khi định giá tổng cộng 4285,1 tỷ Yên được niêm yết cho các công ty trong danh mục đầu tư (bao gồm khoản lãi 2597,8 tỷ Yên cho Coupang và 661,1 tỷ Yên cho DoorDash) Lợi nhuận chưa thực hiện khi định giá (ròng) của các công ty trong danh mục đầu tư chưa niêm yết đạt tổng cộng 1193,0 tỷ Yên

  • SVF2 ghi nhận mức tăng chưa thực hiện trên mức định giá (ròng) là 490,3 tỷ Yên, chủ yếu nhờ hiệu suất cổ phiếu mạnh mẽ của các công ty danh mục đầu tư niêm yết như KE Holdings

- Lãi từ khoản đầu tư vào hoạt động kinh doanh đầu tư của các công ty mẹ là 945,9 tỷ Yên: Lãi từ việc bán cổ phiếu T-Mobile là 421,8 tỷ Yên, lãi chưa thực hiện từ việc định giá các khoản đầu tư 219,6 tỷ Yên liên quan đến cổ phiếu T-Mobile tiếp tục được Công ty nắm giữ và khoản lãi phái sinh 264,4 tỷ Yên do tăng giá trị hợp lý của khoản tiền dự phòng đã được ghi nhận Ngược lại, khoản lỗ đầu tư từ đầu tư vào cổ phiếu niêm yết và các công cụ khác là 232,9 tỷ yên đã được ghi nhận